Giá căn 1PN, 1PN+ Vinhomes Smart City tháng 11/2026: thuê, bán, diện tích từng khu

Tháng 11/2026, căn 1PN+ ở Vinhomes Smart City (phường Tây Mỗ, Hà Nội) đang chào bán trung vị 3 tỷ, thuê 7,5–11 triệu/tháng; căn 1PN bán khoảng 3,05 tỷ, thuê 7–12 triệu/tháng. Căn 1PN+ phổ biến nhất rộng khoảng 42–48 m² thông thủy, có thêm một phòng nhỏ. Masteri West Heights (West A, B), The Sola Park và tòa Imperia I1 có nhiều căn 1PN+ nhất mỗi sàn.
- 1219
- Căn đang bán
- 4,09 tỷ
- 2PN trung vị
- 67,3 tr/m²
- 2PN theo m²
- 3,1%
- Lợi suất thuê 2PN
Mục lục · 9 mục
- Giá thuê căn 1PN, 1PN+ bao nhiêu?
- Giá bán căn 1PN, 1PN+ bao nhiêu?
- Căn 1PN và 1PN+ khác nhau thế nào ở Vinhomes Smart City?
- Khu nào nhiều căn 1PN+, diện tích bao nhiêu?
- Căn 1PN+ nguyên bản hay đủ đồ: giá thuê chênh bao nhiêu?
- Lumi Hà Nội: căn 1PN 42,2 m² có đáng cân nhắc?
- Một tháng ở căn 1PN+ hết bao nhiêu?
- Căn 1PN, 1PN+ hợp với ai?
- Lưu ý khi chọn căn 1PN, 1PN+
Căn một phòng ngủ là bước nâng cấp từ studio: có phòng ngủ đóng cửa riêng, phòng khách và bếp tách ra. Ở Vinhomes Smart City (phường Tây Mỗ, Hà Nội) loại này có hai tên gọi dễ nhầm: 1PN và 1PN+ (còn ghi 1PN+1). Bài này giải thích hai loại khác nhau ra sao ở từng khu, rồi đưa giá thuê, giá bán đang chào (tự cập nhật theo giỏ hàng) và chi phí tháng để bạn so.
Giá thuê căn 1PN, 1PN+ bao nhiêu?
Tháng 11/2026, căn 1PN+ đang chào thuê 7,5–11 triệu/tháng (trung vị 8,5 triệu), căn 1PN 7–12 triệu/tháng (trung vị 9 triệu). Trên web hiện có 208 căn 1PN+ và 131 căn 1PN cho thuê.
So sánh giá thuê 1PN+ giữa các khu (tự cập nhật, chỉ hiện khu có từ 2 căn):
| Khu | Thuê 1PN+ (trung vị) | Khoảng giá | Số căn |
|---|---|---|---|
| The Sola Park | 7,6 triệu | 7–9,5 triệu | 8 |
| The Miami | 8 triệu | 7–9 triệu | 25 |
| The Canopy Residences | 8 triệu | 7,5–8,5 triệu | 4 |
| Lumi Signature | 8 triệu | 6–8,5 triệu | 9 |
| Sapphire 1 | 8,5 triệu | 7,8–9,5 triệu | 7 |
| Sapphire 2 | 8,5 triệu | 8–10 triệu | 12 |
| Sapphire 3 | 8,5 triệu | 8–9,5 triệu | 9 |
| Sapphire 4 | 8,5 triệu | 6,5–9,3 triệu | 17 |
| The Sakura | 8,5 triệu | 7,5–10 triệu | 15 |
| The Tonkin | 8,5 triệu | 8–11 triệu | 14 |
| Imperia Smart City | 8,5 triệu | 7,5–10 triệu | 19 |
| Lumiere Evergreen | 9 triệu | 8–12 triệu | 19 |
| Masteri West Heights | 10,5 triệu | 8–12 triệu | 35 |
Ba điều rút ra từ giỏ hàng thuê lớn nhất khu (một trang môi giới, 3/11/2026):
- Ở nhóm Vinhomes đại trà, 1PN và 1PN+ có trung vị gần bằng nhau. Người thuê gần như không phải trả thêm cho phòng "+1", nên nếu cần thêm chỗ làm việc, chọn 1PN+ là có lợi.
- So với studio, căn một phòng ngủ đắt hơn khoảng 1,5 triệu mỗi tháng.
- Masteri West Heights và Lumiere Evergreen cao hơn rõ: trung vị 1PN ở hai khu này cao hơn nhóm Vinhomes đại trà khoảng 1,5–2,5 triệu mỗi tháng, phần lớn vì căn bàn giao sẵn nội thất liền tường.
Xem căn trống ở danh sách cho thuê 1PN+ hoặc danh sách 1PN.
Giá bán căn 1PN, 1PN+ bao nhiêu?
Căn 1PN+ đang chào bán trung vị 3 tỷ (khoảng 2,55–3,6 tỷ, tương đương 66,7 tr/m²); căn 1PN trung vị 3,05 tỷ (70 tr/m²).
| Khu | Bán 1PN+ (trung vị) | Khoảng giá | Số căn |
|---|---|---|---|
| Sapphire 1 | 2,58 tỷ | 2,38–2,9 tỷ | 4 |
| Sapphire 2 | 2,65 tỷ | 2,28–2,72 tỷ | 7 |
| Sapphire 4 | 2,7 tỷ | 2,55–3 tỷ | 9 |
| The Sola Park | 2,74 tỷ | 2,45–3,1 tỷ | 51 |
| Imperia Smart City | 2,83 tỷ | 2,7–3,3 tỷ | 18 |
| Sapphire 3 | 2,85 tỷ | 2,05–3,6 tỷ | 8 |
| The Miami | 3 tỷ | 2,9–4,3 tỷ | 9 |
| The Sakura | 3 tỷ | 2,9–3,1 tỷ | 2 |
| The Victoria | 3,25 tỷ | 2,9–3,4 tỷ | 11 |
| Lumiere Evergreen | 3,34 tỷ | 2,65–3,7 tỷ | 22 |
| Masteri West Heights | 3,35 tỷ | 3,2–3,9 tỷ | 38 |
| The Canopy Residences | 3,5 tỷ | 3,2–3,5 tỷ | 4 |
Ảnh chụp giá bán căn một phòng ngủ ngày 3/11/2026
Bảng tự động ở trên đổi theo giỏ hàng. Để có mốc đối chiếu, đây là giá rao bán căn một phòng ngủ ở các nguồn công khai đầu tháng 11/2026 (giá chào, không phải giá giao dịch; ô dưới 5 tin chỉ để tham khảo):
| Nguồn, ngày | Phạm vi | Tổng giá trung vị | Đơn giá trung vị | Số tin |
|---|---|---|---|---|
| Chợ Tốt + Muaban, 14/9–3/11/2026 | 1PN và 1PN+ VSC đại trà | 3,00 tỷ (2,10–4,80) | 65,1 tr/m² | 19 |
| batdongsan.com.vn, 3/11/2026 | 1PN cả đại đô thị | 2,99 tỷ (2,50–3,60) | 67,4 tr/m² | 13 |
| batdongsan.com.vn, 3/11/2026 | 1PN Masteri West Heights | 3,28 tỷ | 75,4 tr/m² | 4 |
| 3HLand (tổng hợp 466 tin), 10/2026 | 1PN+ 43 m² | 2,7–3,0 tỷ | khoảng 63 tr/m² | — |
| HouseNow, BDS68, 10–11/2026 | 1PN Lumi Hà Nội 42–43 m² | khoảng 3,0 tỷ | khoảng 71 tr/m² | 6 |
Đầu tháng 11/2026, các nguồn khớp nhau ở mức quanh 3 tỷ cho một căn 1PN+ 43 m² ở nhóm Vinhomes đại trà. Masteri West Heights cao hơn khoảng 8–12 tr/m². Lưu ý trên Chợ Tốt, một tài khoản đăng tới 74% tin bán của cụm, nên số này phản ánh nhiều bảng giá của một bên.
Đặt vào dòng thời gian để thấy mức giá hiện tại đứng ở đâu:
| Mốc | Căn một phòng ngủ ở Vinhomes Smart City | Nguồn |
|---|---|---|
| 2019 | căn hộ "chỉ từ 900 triệu đồng" (căn 30–75 m² thông thủy) | Vietnamnet, 28/6/2019 |
| 4/2020 | studio và 1PN tòa S4.01 từ 998 triệu đồng | Báo Đầu Tư, 29/4/2020 |
| 4/2025 | tin rao S1.01 căn 1PN 30,6 m² khoảng 78 triệu/m² | OneHousing, 6/6/2025 |
| 2/2026 | trung vị căn 1PN+1 năm 2026 khoảng 3,6 tỷ đồng | Mogivi |
| Tháng 11/2026 | 1PN+ trung vị 3 tỷ (66,7 tr/m²) | giỏ hàng canhosmartcity |
Mốc 2/2026 nằm trong giai đoạn giá rao cao (cuối 2025 – đầu 2026). Sau đó thị trường căn hộ thứ cấp Hà Nội đi xuống: CBRE ghi giá chào quý 3/2026 thấp hơn cùng kỳ 8% (CafeF, 31/10/2026). Nếu bạn đang cân nhắc thời điểm mua, đọc có nên mua chung cư Vinhomes Smart City năm 2026.
Căn 1PN và 1PN+ khác nhau thế nào ở Vinhomes Smart City?
Khác nhau ở phòng phụ và diện tích, nhưng tên gọi không thống nhất giữa các khu. Theo mặt bằng tầng chủ đầu tư (diện tích thông thủy), có ba kiểu căn:
- 1PN nhỏ, khoảng 33–38 m². Có ở Sapphire 3 (tòa S3.03), Sapphire 4 và The Sakura (SA2, SA3), mỗi sàn chỉ 1–2 căn. Đây là căn một phòng ngủ gọn, rộng hơn studio chút ít.
- 1PN rộng, khoảng 40–48 m². Có ở các khu mới: The Tonkin (41,2–45,1 m²), The Canopy (41,9–46,2 m²), The Miami GS5, GS6 (45,4–45,6 m²), The Sakura SA5 (42,2–48 m²), Lumiere Evergreen (40,3–47,1 m²), The Victoria (44,8–47,1 m²) và Lumi Hà Nội (42,2 m²). Rộng ngang 1PN+ ở Sapphire nhưng thiết kế một phòng ngủ lớn.
- 1PN+ khoảng 42–50 m². Một phòng ngủ chính cộng một phòng nhỏ. Đây là kiểu phổ biến nhất ở Sapphire, The Miami, Masteri West Heights, Imperia, The Sola Park.
Vì vậy, khi so hai tin "1PN" ở hai khu khác nhau, luôn hỏi diện tích thông thủy. Một căn 1PN 34 m² ở Sapphire 3 và một căn 1PN 45 m² ở The Canopy là hai sản phẩm khác hẳn. Bài căn 1PN+ là gì, phòng +1 dùng được không đi sâu vào cách dùng phòng phụ.

Khu nào nhiều căn 1PN+, diện tích bao nhiêu?
Masteri West Heights (West A, B), The Sola Park và tòa Imperia I1 nhiều căn 1PN+ nhất mỗi sàn; dòng Sapphire chữ Z, The Tonkin và The Canopy ít nhất. Số dưới đây đếm trên mặt bằng tầng điển hình.
| Khu, tòa | 1PN+ (m² thông thủy) | 1PN+ mỗi sàn | 1PN riêng |
|---|---|---|---|
| Masteri West Heights West A, B | 41,8–47,6 | 11 | không |
| Masteri West Heights West C, D | 41,9–47 | 6 | không |
| Imperia Smart City I1 | 42,9–47,7 | 9 | không |
| Imperia I2–I5 | 43–43,3 | 4 | không |
| The Sola Park G1–G6 | 42,8–48 | 9 | không |
| Sapphire 4 S4.01 | 42,6–48,1 | 8 | 1 căn 33,7–33,9 m² |
| The Miami GS1 | 42,7–47,9 | 7 | không |
| The Sakura SA3 | 42,7–47,9 | 7 | 1 căn 33,6–33,8 m² |
| Sapphire 1, Sapphire 2 tòa chữ U (S1.03, S2.01, S2.02) | 42,8–43 | 6 | không |
| Lumiere Evergreen A3 | 41,2–48,6 | 6 | 2 căn 40,3–44,5 m² |
| Sapphire 4 S4.02, S4.03 | 42,7–48,1 | 6–7 | 1–2 căn 37,3–37,9 m² |
| Sapphire tòa chữ Z, The Miami GS2, GS3 | 42,8–48,1 | 4 | không |
| The Victoria V1–V3 | 44,9–48 | 2–3 | V1, V2: 1 căn 44,8–47,1 m² |
| The Miami GS5, GS6 | 47–48,2 | 2 | 2 căn 45,4–45,6 m² |
| Sapphire 3 | 42,8–43,1 | 3 | S3.03: 1 căn 33,9–34,2 m² |
| The Tonkin, The Canopy TC2, TC3 | 48,9–50,3 | 1 | 2 căn 41,2–46,2 m² |
Tòa nhiều căn 1PN+ mỗi sàn thường có nhiều căn chào thuê và bán cùng lúc, dễ chọn tầng, hướng và dễ thương lượng hơn.
Căn 1PN+ nguyên bản hay đủ đồ: giá thuê chênh bao nhiêu?
Căn 1PN, 1PN+ đủ đồ thường cao hơn căn nguyên bản khoảng 1,5 triệu mỗi tháng. Bảng dưới lấy trung vị từ giỏ hàng thuê nhóm Vinhomes đại trà (một trang môi giới, 3/11/2026) và đặt cạnh bảng giá thuê năm 2025 của 3HLand để bạn thấy mức giá đã đổi ra sao:
| Loại căn | Nguyên bản | Đồ cơ bản | Đủ đồ | Số căn trong giỏ |
|---|---|---|---|---|
| 1PN (giỏ 11/2026) | 7,5 triệu | 8 triệu | 9 triệu | 113 |
| 1PN+ (giỏ 11/2026) | 7,5 triệu | 8,5 triệu | 9 triệu | 63 |
| 1PN+1 (3HLand, tháng 7 năm 2025) | 7–7,5 triệu | 7,5–8 triệu | 8,5–10 triệu | — |
Có hai điểm. Một, giá thuê căn một phòng ngủ gần như đi ngang hơn một năm qua, trong khi giá bán dao động mạnh; người thuê không chịu áp lực tăng giá như người mua. Hai, khoảng giá căn đủ đồ rất rộng (từ 8 tới 15 triệu ở căn 1PN trong cùng giỏ hàng), vì "đủ đồ" mỗi căn một khác: có căn chỉ đủ dùng, có căn làm nội thất mới, tầng cao, view công viên. Khi so giá, hãy so cùng loại nội thất và xin danh mục đồ kèm ảnh.
Tin rao trên Chợ Tốt và Muaban (5/10–3/11/2026, 43 tin 1PN và 1PN+ có giá) cho trung vị khoảng 9 triệu, khớp với giỏ hàng trên. Với Masteri West Heights, căn 1PN đủ đồ có trung vị khoảng 12 triệu, cao hơn hẳn nhóm Vinhomes đại trà. Những số này là ảnh chụp đầu tháng 11/2026; giá thuê đang chào hiện tại luôn ở bảng tự cập nhật phía trên bài.
Lumi Hà Nội: căn 1PN 42,2 m² có đáng cân nhắc?
Lumi Hà Nội (phường Xuân Phương, phía bắc Đại lộ Thăng Long) chỉ có căn 1PN, không có 1PN+ và không có studio; căn 1PN khoảng 42,2 m² thông thủy, có ở cả 9 tòa. Giá chào bán 1PN ở Lumi Signature đang là 2,98 tỷ, thuê 9–10 triệu/tháng.
Theo bảng hàng gốc do VGLand đăng ngày 21/8/2026 (một nguồn môi giới), căn S6.0422 (1PN, 42,2 m²) có giá khoảng 3,08 tỷ đồng. Tin rao bán 1PN 42–43 m² trên HouseNow, BDS68 tháng 10–11/2026 có trung vị khoảng 3,0 tỷ, tức ngang hoặc thấp hơn bảng hàng; có tin 1PN tòa E ghi đã "cắt lỗ hơn 800 triệu" so với hợp đồng mua bán. Nghĩa là giá Lumi trên thị trường thứ cấp không chắc cao hơn giá gốc, cần so từng mã căn. Vì nhiều căn mới bàn giao từ 8/9/2026, giá thuê ở Lumi còn mềm. So sánh đầy đủ ở bài Lumi Hà Nội hay phân khu Vinhomes.
Một số căn 1PN+ đang chào bán trên web:
Có video · 6 ảnh1PN+ · 43 m² · tầng trung
8 ảnh1PN+ · 43 m² · tầng cao
8 ảnh1PN+ 1WC · 43 m² · tầng thấp
Một tháng ở căn 1PN+ hết bao nhiêu?
Ngoài tiền thuê, căn 1PN+ tốn thêm khoảng 1–1,3 triệu mỗi tháng tiền điện, nước, internet, gửi xe máy và phí quản lý (nếu bạn trả). Bảng tự tính theo giá thuê 1PN+ trung vị đang chào, diện tích 43 m², phí quản lý 14.300 đ/m²:
| Thuê 1PN+ (trung vị) | 8.500.000 đ |
| Điện ước tính, dùng điều hòa nhiều thì cao hơn | 330.000 đ |
| Nước ước tính 1–2 người | 49.000 đ |
| Internet, truyền hình gói phổ biến | 195.000 đ |
| Gửi 1 xe máy ô tô 1.250.000 đ | 45.000 đ |
| Phí quản lý (nếu khách trả) 43 m² × 14.300 đ | 615.000 đ |
| Tổng ước tính | ≈ 9.734.000 đ |
Phí quản lý thay đổi theo khu: 14.300 đ/m² ở Sapphire, The Miami GS1–GS3 sau thời gian hỗ trợ (mức đang thu cần hỏi ban quản lý); 17.600 đ/m² ở The Sakura SA2, SA3, SA5, The Canopy, Imperia, The Sola Park; 25.520 đ/m² ở Masteri West Heights và Lumiere Evergreen (3HLand T5/2026, một trang môi giới 7/2026). Với căn 43 m², chênh giữa mức thấp và mức cao khoảng 482.000 đ/tháng. Bài phí quản lý, phí gửi xe theo từng khu có bảng đầy đủ.
Căn 1PN, 1PN+ hợp với ai?
Căn một phòng ngủ hợp nhất với cặp đôi, vợ chồng trẻ chưa có con hoặc có một bé nhỏ, và người đi làm cần chỗ làm việc tại nhà.
- Người thuê: 1PN+ là lựa chọn cân bằng. Bạn có phòng ngủ riêng, phòng phụ làm bàn làm việc, mà giá thuê không chênh nhiều so với 1PN cùng khu.
- Người mua ở: căn 1PN+ đang chào trung vị 3 tỷ; ở khu giá mềm như The Sola Park là 2,74 tỷ, Sapphire 2 là 2,65 tỷ. Bài mua căn hộ dưới 3 tỷ so các lựa chọn cùng tầm tiền.
- Người mua cho thuê: tỷ suất thuê gộp của căn 1PN, 1PN+ khoảng 3,4%/năm, tính từ trung vị giá chào thuê và bán đầu tháng 11/2026; thấp hơn studio khoảng 1 điểm phần trăm. Đổi lại, khách thuê căn một phòng ngủ thường là cặp đôi, gia đình nhỏ, ở lâu hơn. Xem lợi suất từng loại căn.
Khi gia đình có thêm con, căn 1PN+ sẽ chật. Nếu bạn dự định ở trên 5 năm, cân nhắc thêm căn 2PN, xem giá căn 2PN theo khu.
Lưu ý khi chọn căn 1PN, 1PN+
- Hỏi diện tích thông thủy và xem mặt bằng căn. Tin rao thường ghi tim tường, lớn hơn số trên mặt bằng chủ đầu tư.
- Vào tận nơi xem phòng "+1": có cửa sổ không, kê được giường đơn không. Mỗi tòa thiết kế một kiểu.
- Với căn 1PN nhỏ 33–38 m², so kỹ với studio lớn và 1PN+ cùng tòa; chênh giá có khi không tương xứng với chênh diện tích.
- Theo OneHousing, tháng 4/2025 có 426 giao dịch thứ cấp ở Vinhomes Smart City, nhiều nhất ở các tòa Masteri West A, GS1, I5, S2.02. Tòa giao dịch đều đặn thì dễ bán lại hơn.
- Giá còn phụ thuộc tầng, hướng và view. Khi thấy hai căn 1PN+ cùng tòa chênh giá, hỏi chủ nhà lý do (tầng, hướng nắng, view nội khu hay view đường lớn, nội thất) thay vì chỉ nhìn tổng tiền.
- Với căn mua, hỏi rõ căn đã có sổ hồng chưa, đang thế chấp ngân hàng không, ai nộp thuế thu nhập 2% và lệ phí trước bạ 0,5%. Xem thủ tục mua căn chuyển nhượng.
- Khách thuê và khách mua qua canhosmartcity không mất phí môi giới; chủ nhà trả phí khi ký hợp đồng.
Cần căn 1PN+ đúng khu, đúng tầm tiền? Để lại nhu cầu để nhận căn phù hợp qua Zalo, hoặc tự lọc ở trang tìm căn.
Hỏi nhanh
Giá căn hộ 1 phòng ngủ Vinhomes Smart City bao nhiêu?
Tháng 11/2026, căn 1PN đang chào bán trung vị 3,05 tỷ, căn 1PN+ trung vị 3 tỷ. Giá thuê 1PN 7–12 triệu/tháng, 1PN+ 7,5–11 triệu/tháng. Masteri West Heights và Lumiere Evergreen cao hơn nhóm Sapphire, Miami, Sola Park.
Căn 1PN+ là gì, khác 1PN thế nào?
Căn 1PN+ có một phòng ngủ chính cộng một phòng nhỏ, dùng làm phòng làm việc, phòng trẻ nhỏ hoặc kho. Ở dòng Sapphire, 1PN+ phần lớn rộng khoảng 42,8–43 m² thông thủy (vài tòa có căn tới 48 m²), còn căn 1PN thường chỉ 33–38 m². Ở các khu mới như The Tonkin, The Canopy, Lumiere Evergreen, căn 1PN đã rộng 40–47 m².
Thuê căn 1PN+ Vinhomes Smart City hết bao nhiêu một tháng?
Giá thuê 1PN+ đang chào 7,5–11 triệu/tháng. Cộng điện, nước, internet, gửi xe máy và phí quản lý nếu chủ nhà không chịu, tổng chi thường cao hơn tiền thuê khoảng 1–1,3 triệu mỗi tháng. Bảng chi phí trong bài tự tính theo giá trung vị.
Lumi Hà Nội có căn 1 phòng ngủ không, giá bao nhiêu?
Có. Lumi Hà Nội có căn 1PN khoảng 42,2 m² thông thủy ở cả 9 tòa. Giá chào bán đang ở mức 2,98 tỷ tại Lumi Signature; theo bảng hàng gốc do VGLand đăng ngày 21/8/2026, căn S6.0422 (1PN, 42,2 m²) có giá khoảng 3,08 tỷ đồng.
Khu nào ở Vinhomes Smart City có nhiều căn 1PN+?
Theo mặt bằng tầng chủ đầu tư, tòa West A, West B của Masteri West Heights có 11 căn 1PN+ mỗi sàn; Imperia I1 và 5 tòa The Sola Park có 9 căn mỗi sàn; tòa S4.01 có 8 căn. Tòa chữ Z dòng Sapphire chỉ có khoảng 3–4 căn 1PN+ mỗi sàn.
Mua căn 1PN+ để cho thuê có lời không?
Theo giá chào thuê và bán đầu tháng 11/2026, tỷ suất thuê gộp của căn 1PN, 1PN+ khoảng 3,4%/năm, thấp hơn studio (khoảng 4,4%) nhưng khách thuê ổn định hơn vì hợp cặp đôi và gia đình nhỏ. Đây là số trước chi phí, không phải lợi nhuận chắc chắn.
- Giỏ hàng thuê giỏ hàng môi giới công khai (data.json công khai) (3/11/2026)
- Giá chào batdongsan.com.vn: Vinhomes Smart City và Lumi Hà Nội (đọc bằng trình duyệt) (3/11/2026)
- VGLand: giá Lumi Hà Nội 2026 (bảng hàng gốc) (21/8/2026)
- Mogivi: dữ liệu giá Vinhomes Smart City (2/2026)
- OneHousing: Top 10 tòa giao dịch thứ cấp cao nhất tháng 4/2025 (6/6/2025)
- HouseNow: tin bán Lumi Hà Nội (3/11/2026)
- BDS68: tin bán Lumi Hà Nội (3/11/2026)
- 3HLand: bảng giá Vinhomes Smart City (10/2026)
- CafeF: chung cư giảm giá, người mua vẫn dè dặt (số CBRE quý 3/2026) (31/10/2026)

Bài viết dựa trên giỏ hàng canhosmartcity cập nhật hằng ngày và kho tư liệu đã đối chiếu nhiều nguồn; số liệu nào chưa chắc được ghi rõ nguồn. Đơn vị môi giới, không phải chủ đầu tư.
Đọc tiếp



