Phí quản lý, phí gửi xe Vinhomes Smart City 2026 theo từng khu (cập nhật 11/2026)

Phí quản lý ở Vinhomes Smart City (phường Tây Mỗ, Hà Nội) năm 2026 từ 8.800 đến 25.520 đ/m² thông thủy/tháng gồm VAT: Sapphire, Miami GS1–GS3 8.800 hoặc 14.300 (đang xác minh với ban quản lý); Sakura, Canopy, Imperia, Sola Park, Tonkin TK1 17.600; Tonkin TK2 19.250; Masteri West Heights, Lumiere Evergreen 25.520. Gửi ô tô 1.250.000 đ/tháng, xe máy 45.000 đ, xe đạp, xe điện 25.000 đ.
- 1261
- Căn thuê
- 1219
- Căn bán
- 8,5–14,5 triệu
- Thuê 2PN
- 4,09 tỷ
- Bán 2PN
Mục lục · 9 mục
- Phí quản lý Vinhomes Smart City 2026 bao nhiêu theo từng khu?
- Vì sao phí Sapphire, Miami lại có hai mức 8.800 và 14.300?
- Miễn phí quản lý có theo căn khi mua lại không?
- Phí gửi xe ô tô, xe máy bao nhiêu một tháng?
- Tiện ích nào thu phí riêng?
- Tính phí quản lý một căn mỗi tháng thế nào?
- Phí quản lý, gửi xe Lumi Hà Nội bao nhiêu?
- Mốc hết miễn phí quản lý từng tòa: năm nào phải đóng?
- Lưu ý khi so phí giữa các khu
Phí quản lý (hay gọi là phí dịch vụ) là khoản cố định lớn thứ hai sau tiền nhà khi ở Vinhomes Smart City. Cùng một căn 2PN 55 m², tiền phí có thể chênh từ khoảng 480.000 đ đến hơn 1,4 triệu đồng mỗi tháng tùy khu. Bài này gom mức phí từng khu, mốc hết thời gian miễn phí của từng tòa, phí gửi xe và các tiện ích thu phí, ghi rõ chỗ nào các nguồn còn lệch. Tất cả là số tham khảo từ trang môi giới và tài liệu bán hàng; ban quản lý chưa công bố biểu phí công khai, sale đang xin xác nhận mức thu 11/2026.
Phí quản lý Vinhomes Smart City 2026 bao nhiêu theo từng khu?
Trả lời ngắn: 8.800–25.520 đ/m² thông thủy/tháng gồm VAT. Đơn vị dưới đây là đ/m²/tháng đã gồm VAT, trừ chỗ ghi khác.
| Khu, tòa | Đơn vị vận hành | Mức phí | Miễn hoặc hỗ trợ đến | Độ chắc |
|---|---|---|---|---|
| Sapphire 1–Sapphire 4, The Miami GS1–GS3 | Vinhomes | 8.800 hoặc 14.300 (mức sau 5 năm hỗ trợ đang xác minh với BQL) | Hỗ trợ 5.000 đ trong 5 năm; một nguồn ghi hết từ 10/2025 | Thấp, nguồn lệch |
| The Miami GS5, GS6 | Vinhomes | 14.300 từ đầu (3HLand); bảng chi tiết cùng trang ghi 12.500 trong nhà + 5.500 ngoài nhà = 18.000 chưa VAT | Bàn giao 2026 | Thấp, cần BQL |
| The Sakura SA2, SA3, SA5 | Vinhomes | 17.600 (= 16.000 chưa VAT) | SA2 10/2027 · SA3 1/2028 · SA5 10/2029 (1 nguồn) | Vừa |
| The Sakura SA1 | Vinhomes | 17.600 sau miễn; một nguồn ghi 18.500 chưa VAT, không miễn | 10/2027 (2 nguồn) | Thấp |
| The Tonkin TK1 | Vinhomes | 17.600, lên 19.800 từ 11/2027 | Hỗ trợ 2.000 đ đến 11/2027 | Vừa |
| The Tonkin TK2 | Vinhomes | 19.250, lên 21.450 từ 6/2028 | Hỗ trợ 2.000 đ đến 6/2028 | Vừa |
| The Canopy Residences TC1–TC3 | Vinhomes | 17.600 | Miễn 2 năm từ bàn giao (2026) | Vừa |
| The Victoria V1–V3 | Vinhomes vận hành (chủ đầu tư HBI) | 17.600 (1 nguồn) | Miễn 2 năm từ bàn giao (dự kiến 2028) | Thấp |
| Imperia Smart City I1–I5 | Savills | 17.600 sau miễn | I4, I5 6/2027; I1–I3 lệch (đầu 2028 / 9/2028 / 6/2029) | Vừa (mức), thấp (hạn I1–I3) |
| The Sola Park G1–G6 | Savills | 17.600 | Miễn 2 năm từ nhận nhà | Vừa |
| Masteri West Heights A–D | Masteri Property Management | 25.520 (= 23.200 chưa VAT) | 36 tháng từ nhận nhà: A, D đến 9/2026 (đã hết) · B 1/2027 · C 9/2027 | Vừa |
| Lumiere Evergreen A1–A3 | Masteri Property Management | 25.520 sau miễn | Một nguồn ghi miễn 3 năm, nguồn khác ghi đến 9/2026 | Thấp (hạn miễn) |
| Lumi Hà Nội | Chưa rõ | Dự kiến 22.000 chưa VAT (2 trang môi giới) | Tin rao: miễn 2 năm | Thấp, cần BQL |
Nguồn chính: bảng phí T5/2026 của 3HLand, trang phí một trang môi giới (7/2026), canhovinhomes.info, chungcuvinhomessmartcity (11/2025). Hai trang đầu của cùng một công ty không tính là hai nguồn độc lập.

Vì sao phí Sapphire, Miami lại có hai mức 8.800 và 14.300?
Vì mức gốc và mức đang đóng khác nhau. Phí gốc ở Sapphire và Miami GS1–GS3 là 13.000 đ/m² chưa VAT (trong nhà 9.000 + ngoài nhà 4.000). Cư dân được hỗ trợ 5.000 đ/m² trong 5 năm đầu, nên đóng 8.000 + VAT = 8.800 đ/m². Hết hỗ trợ, mức là 13.000 + VAT = 14.300 đ/m².
Chỗ lệch: 3HLand ghi 8.800 chỉ đến 10/2025, sau đó 14.300; hai nguồn khác (11/2025 và 7/2026) vẫn ghi cư dân đang đóng 8.800; OneHousing ghi 16.500 cho Sapphire. Các tòa Sapphire bàn giao từ 2020 (S1, S2) đến cuối 2021 (S4), nên mốc 5 năm có thể khác nhau theo tòa. Ngoài ra, chính sách bán hàng tòa GS1 năm 2022 không có điều khoản hỗ trợ này, nên có thể là chính sách của ban quản lý. Vì vậy khi tính chi phí cho căn ở hai khu này, hãy tính cả hai mức và xin hóa đơn phí tháng gần nhất của căn.
Với căn 2PN 55 m² (ví dụ): 8.800 đ → khoảng 484.000 đ/tháng; 14.300 đ → khoảng 787.000 đ/tháng.
Miễn phí quản lý có theo căn khi mua lại không?
Không phải lúc nào cũng có. Ở The Sakura SA2, SA3, chính sách bán hàng ghi miễn phí quản lý 5 năm là quà tùy chọn: người mua đầu có thể chọn quà này hoặc đổi lấy chiết khấu 700.000 đ/m² thông thủy, tính từ ngày bàn giao căn đầu tiên. Chính sách SA5 tháng 6/2023 không có quà này. Vì vậy hai căn cạnh nhau trong cùng tòa có thể một căn được miễn, một căn phải đóng.
Khi mua lại hoặc thuê căn ở các tòa còn thời gian miễn, nên:
- Hỏi người bán, chủ nhà: căn có được miễn không, đến tháng nào; xin hóa đơn hoặc thông báo phí của ban quản lý.
- Ghi vào hợp đồng: giá thuê đã gồm phí đến tháng nào, sau đó ai trả.
- Tính chi phí theo mức sau miễn, vì Masteri West Heights tòa A, D đã hết miễn từ 9/2026, Imperia I4, I5 hết 6/2027, Tonkin tăng từ 11/2027 và 6/2028.
Phí gửi xe ô tô, xe máy bao nhiêu một tháng?
Trả lời ngắn: ô tô 1.250.000 đ/tháng, xe máy 45.000 đ/tháng. Mức này ba trang môi giới ghi khớp nhau (2025–2026), chưa có văn bản của ban quản lý.
| Loại xe | Gửi tháng | Vãng lai, phụ thu |
|---|---|---|
| Ô tô (hầm + nhà xe nổi) | 1.250.000 đ | 15.000 đ/giờ; qua đêm 0–6 giờ phụ thu 100.000 đ/lượt |
| Ô tô (chỉ nhà xe nổi) | 1.000.000 đ | — |
| Xe máy | 45.000 đ | 3.000 đ/lượt; qua đêm phụ thu 30.000 đ/lượt |
| Xe đạp, xe đạp điện | 25.000 đ | — |
| Sạc xe máy điện | 165.000 đ/tháng | — |
Mức trên áp dụng ở các khu Vinhomes; bảng phí từng tòa trên web ghi cùng mức cho Sapphire, Miami, Sakura, Tonkin, Canopy. Masteri West Heights, Lumiere Evergreen, Imperia, Sola Park, Victoria có đơn vị quản lý riêng, chưa có biểu phí xe đáng tin. Lumi Hà Nội: một trang môi giới ghi dự kiến ô tô 1,5 triệu, xe máy 50.000 đ/tháng (1 nguồn, chưa xác nhận).
Về chỗ đỗ: mỗi tòa Sapphire có 1 tầng hầm, ưu tiên xe máy; ô tô gửi chủ yếu ở các nhà xe nổi xen giữa phân khu (có nhà xe nổi 10 tầng đối diện Sapphire 1). The Canopy có 2 hầm riêng và kề 2 nhà xe nổi 10 tầng; Lumi có tòa đỗ xe 9 tầng và đỗ xe cơ khí dưới hầm. Chi tiết ở bài gửi ô tô, sạc xe điện.
Tiện ích nào thu phí riêng?
Phần lớn tiện ích ngoài trời (công viên, đường dạo, sân chơi) miễn phí. Một số khoản thu riêng theo hai trang môi giới (7/2026, 2026):
- Bể bơi ngoài trời Sapphire: 15.000 đ/lượt hoặc 400.000 đ/người/tháng; Masteri West Heights, Tonkin ghi miễn phí cho cư dân.
- Bể bơi bốn mùa: 20.000–30.000 đ/lượt.
- Khu nướng BBQ: 200.000 đ/bếp cho 2 giờ, thêm 100.000 đ mỗi giờ.
Người thuê có được dùng bể bơi, phí khách đi cùng bao nhiêu: các nguồn lệch, cần hỏi ban quản lý từng khu. Xem bài bể bơi, phòng gym khu nào có, phí ra sao.

Tính phí quản lý một căn mỗi tháng thế nào?
Công thức: diện tích thông thủy × đơn giá (đã gồm VAT). Diện tích thông thủy lấy theo hợp đồng mua bán hoặc sổ, không phải diện tích tim tường trong tin rao. Bảng dưới em tính sẵn cho các diện tích hay gặp (studio khoảng 30 m², 1PN 43 m², 2PN 55 m², 3PN 75 m²), làm tròn đến nghìn đồng:
| Diện tích (ví dụ) | 8.800 đ (Sapphire, Miami nếu còn hỗ trợ) | 14.300 đ (Sapphire, Miami sau hỗ trợ) | 17.600 đ (Sakura, Canopy, Imperia, Sola Park) | 25.520 đ (Masteri, Lumiere) |
|---|---|---|---|---|
| 30 m² | 264.000 | 429.000 | 528.000 | 766.000 |
| 43 m² | 378.000 | 615.000 | 757.000 | 1.097.000 |
| 55 m² | 484.000 | 786.000 | 968.000 | 1.404.000 |
| 75 m² | 660.000 | 1.072.000 | 1.320.000 | 1.914.000 |
Với Tonkin TK2 (19.250 đ), căn 55 m² đóng khoảng 1.059.000 đ; sau 6/2028 (21.450 đ) khoảng 1.180.000 đ. Chênh giữa khu phí thấp nhất và cao nhất với căn 3PN có thể hơn 1,2 triệu đồng mỗi tháng, tức khoảng 15 triệu đồng mỗi năm: đủ để tính vào bài toán chọn khu, nhất là khi bạn mua để ở lâu.
Bảng chi phí ở cả tháng cho một căn 2PN ở mức phí Sapphire (điện, nước, internet, gửi xe):
| Thuê 2PN (trung vị) | 10.500.000 đ |
| Điện ước tính, dùng điều hòa nhiều thì cao hơn | 450.000 đ |
| Nước ước tính 1–2 người | 49.000 đ |
| Internet, truyền hình gói phổ biến | 195.000 đ |
| Gửi 1 xe máy ô tô 1.250.000 đ | 45.000 đ |
| Phí quản lý (nếu khách trả) 55 m² × 8.800 đ (có thể 14.300 sau hỗ trợ) | 484.000 đ |
| Tổng ước tính | ≈ 11.723.000 đ |
Phí trả qua app cư dân (Vinhomes Resident ở các khu Vinhomes, có mục trả hóa đơn theo trang App Store) hoặc theo hướng dẫn của đơn vị quản lý. Khác với phí quản lý hằng tháng, kinh phí bảo trì 2% là khoản nộp một lần khi nhận bàn giao, xem bài phí bảo trì 2% là gì, ai trả.
Phí quản lý, gửi xe Lumi Hà Nội bao nhiêu?
Trả lời ngắn: chủ đầu tư chưa công bố; mức đang được nhắc là dự kiến 22.000 đ/m²/tháng chưa VAT. Lumi Hà Nội (phường Xuân Phương) là 3 phân khu do CapitaLand phát triển, ban quản lý theo chủ đầu tư CapitaLand, nên biểu phí đi riêng.
- Phí quản lý dự kiến: 22.000 đ/m² chưa VAT, gồm 17.000 đ phí nội khu và 5.000 đ phí tiện ích Vinhomes Smart City (theo trang hỏi đáp lumi-hanoi.com.vn và PropLab, hai web môi giới, có thể chép nhau). Nếu cộng VAT 10% như cách tính các khu khác, mức này khoảng 24.200 đ/m²; ví dụ căn 55 m² khoảng 1.331.000 đ/tháng.
- Miễn phí: nhiều tin rao 10–11/2026 ghi "miễn phí 2 năm phí dịch vụ"; chưa thấy văn bản của chủ đầu tư.
- Gửi xe: lumi-hanoi.com.vn ghi dự kiến ô tô 1,5 triệu, xe máy 50.000 đ/tháng (1 nguồn). Dự án có tòa đỗ xe riêng 9 tầng và đỗ xe cơ khí dưới hầm (CapitaLand, 8/9/2026).
Khi thuê hoặc mua căn Lumi, xin thông báo phí của ban quản lý hoặc hóa đơn tháng gần nhất. Tổng quan dự án ở bài Lumi Hà Nội: vị trí, tiến độ bàn giao.
Mốc hết miễn phí quản lý từng tòa: năm nào phải đóng?
Trả lời ngắn: từ cuối 2026 đến 2029, lần lượt các tòa mới hết thời gian miễn hoặc hỗ trợ, nên tiền phí của nhiều căn sẽ tăng. Lịch dưới đây gom từ bảng phí của 3HLand (T5/2026) và một trang môi giới (7/2026); hạn miễn tính theo ngày bàn giao từng căn, nên căn của bạn có thể lệch vài tháng.
| Thời điểm | Tòa | Thay đổi |
|---|---|---|
| 9/2026 (đã qua) | Masteri West Heights A, D | Hết 36 tháng miễn, đóng 25.520 đ/m² |
| 1/2027 | Masteri West Heights B | Hết miễn, đóng 25.520 đ/m² |
| 6/2027 | Imperia I4, I5 | Hết miễn, đóng 17.600 đ/m² |
| 9/2027 | Masteri West Heights C | Hết miễn, đóng 25.520 đ/m² |
| 10/2027 | The Sakura SA1, SA2 (căn được miễn) | Hết miễn, đóng 17.600 đ/m² (SA1 còn lệch nguồn) |
| 11/2027 | The Tonkin TK1 | Hết hỗ trợ 2.000 đ, từ 17.600 lên 19.800 đ/m² |
| 1/2028 | The Sakura SA3 (căn được miễn) | Hết miễn, đóng 17.600 đ/m² |
| 6/2028 | The Tonkin TK2 | Hết hỗ trợ, từ 19.250 lên 21.450 đ/m² |
| 2028–2029 | Imperia I1–I3; Lumiere Evergreen; The Canopy, The Sola Park (2 năm từ nhận nhà) | Nguồn lệch, hỏi ban quản lý theo căn |
Ví dụ một căn 2PN 55 m² ở Tonkin TK1: từ 11/2027 tiền phí tăng từ khoảng 968.000 đ lên khoảng 1.089.000 đ mỗi tháng (55 m² × 19.800 đ). Nếu bạn ký thuê dài hạn qua các mốc này, hãy ghi trong hợp đồng ai chịu phần tăng.
Lưu ý khi so phí giữa các khu
- So tổng chi phí, không chỉ giá thuê hoặc giá mua: căn Masteri giá cao hơn và phí cũng cao gần gấp ba Sapphire ở mức 8.800.
- Hỏi mốc hết miễn phí; căn 55 m² đang "0 đồng phí" ở khu 17.600–25.520 đ sẽ phải đóng khoảng 1–1,4 triệu đồng mỗi tháng sau đó.
- Phí tăng theo lộ trình đã công bố (Tonkin) khác với phí bị điều chỉnh do hết hỗ trợ (Sapphire, Miami).
- Tranh chấp phí giữa chủ nhà và khách thuê thường do hợp đồng không ghi rõ; xem bài tranh chấp phí quản lý chung cư.
Mỗi căn trên danh sách cho thuê và chuyển nhượng ghi phí quản lý của tòa; trang từng khu có bảng phí và mốc miễn. Khi sale nhận được biểu phí của ban quản lý, số trong bài sẽ được cập nhật.
Hỏi nhanh
Phí quản lý Vinhomes Smart City bao nhiêu tiền một mét vuông?
Từ 8.800 đến 25.520 đ/m² thông thủy/tháng, đã gồm VAT, tùy khu. Thấp nhất là Sapphire, Miami GS1–GS3 (8.800 hoặc 14.300, đang xác minh mức sau hỗ trợ); phần lớn khu mới 17.600; Tonkin TK2 19.250; cao nhất Masteri West Heights, Lumiere Evergreen 25.520.
Phí dịch vụ Imperia Smart City là bao nhiêu?
Imperia do Savills quản lý, phí sau thời gian miễn là 17.600 đ/m²/tháng gồm VAT. Hạn miễn: I4, I5 đến 6/2027; I1–I3 các nguồn ghi lệch (đầu 2028, 9/2028 hoặc 6/2029 tùy tòa), cần hỏi ban quản lý.
Gửi xe ở Vinhomes Smart City mỗi tháng bao nhiêu?
Ô tô 1.250.000 đ/xe/tháng nếu gửi hầm và nhà xe nổi, 1.000.000 đ nếu chỉ nhà xe nổi, vãng lai 15.000 đ/giờ; xe máy 45.000 đ/tháng (3.000 đ/lượt); xe đạp, xe đạp điện 25.000 đ; sạc xe máy điện 165.000 đ/tháng. Ba nguồn môi giới ghi khớp nhau.
Phí quản lý Sapphire hiện nay là 8.800 hay 14.300?
Các nguồn đang lệch. Mức gốc 13.000 đ/m² chưa VAT, được hỗ trợ 5.000 đ trong 5 năm nên cư dân đóng 8.800 gồm VAT. Một nguồn ghi hết hỗ trợ từ 10/2025 thành 14.300; hai nguồn khác 11/2025 và 7/2026 vẫn ghi 8.800. Sale đang hỏi ban quản lý mức thu 11/2026.
Phí quản lý tính theo diện tích nào?
Tính theo diện tích thông thủy (diện tích sử dụng ghi trong hợp đồng mua bán hoặc sổ), không phải diện tích tim tường. Ví dụ căn 55 m² ở mức 17.600 đ/m² đóng khoảng 968.000 đ/tháng.
Thuê căn hộ thì ai trả phí quản lý?
Tùy hợp đồng. Khoảng 32% tin cho thuê ở đây ghi "miễn phí dịch vụ", tức giá đã gồm phí quản lý (căn còn trong thời gian miễn hoặc chủ nhà chịu); còn lại khách thường tự đóng. Ghi rõ trong hợp đồng, kể cả khi hết thời gian miễn.
Phí quản lý Lumi Hà Nội bao nhiêu?
Chủ đầu tư chưa công bố. Hai trang môi giới ghi dự kiến 22.000 đ/m²/tháng chưa VAT (17.000 phí nội khu cộng 5.000 phí tiện ích chung); nhiều tin rao ghi miễn phí dịch vụ 2 năm. Cần ban quản lý xác nhận.
- 3HLand (vinhomessmartcitytaymo.com): phí dịch vụ các phân khu T5/2026 (5/2026)
- giỏ hàng môi giới công khai: phí dịch vụ Vinhomes Smart City (7/2026)
- canhovinhomes.info: phí dịch vụ tại Vinhomes Smart City (2026)
- chungcuvinhomessmartcity.com.vn: chi phí khi ở Vinhomes Smart City (18/11/2025)
- lumi-hanoi.com.vn: câu hỏi thường gặp (phí dịch vụ, gửi xe dự kiến Lumi Hà Nội) (3/11/2026)
- PropLab: phân tích Lumi Hà Nội (phí quản lý khoảng 22.000 đ/m² chưa VAT) (2026)
- golden-westlake.com: phí dịch vụ Vinhomes Smart City 2026, chi phí sinh hoạt cư dân (2026)
- App Store: Vinhomes Resident (trả hóa đơn, đặt tiện ích) (3/11/2026)
- Vinhomes: chính sách bán hàng The Sakura SA2–SA3 (9/6/2023), SA5 (13/6/2023), GS1 (2022), tệp PDF tải từ vinhomes.vn (2022–2023)

Bài viết dựa trên giỏ hàng canhosmartcity cập nhật hằng ngày và kho tư liệu đã đối chiếu nhiều nguồn; số liệu nào chưa chắc được ghi rõ nguồn. Đơn vị môi giới, không phải chủ đầu tư.
Đọc tiếp



