Căn 1PN+ là gì, phòng +1 dùng được không: số liệu 58 tòa Vinhomes Smart City (11/2026)

Căn 1PN+ (1PN+1) là căn một phòng ngủ chính cộng một phòng nhỏ đa năng. Ở Vinhomes Smart City (phường Tây Mỗ, Hà Nội), loại này rộng khoảng 41–50 m² thông thủy, phổ biến nhất là cỡ 42,8–43 m² ở các tòa Sapphire. Phòng +1 hợp làm chỗ làm việc, phòng trẻ nhỏ hoặc kho; muốn làm phòng ngủ thứ hai thì phải xem có cửa sổ, đủ rộng hay không. Giá thuê đang chào khoảng 7,5–11 triệu/tháng.
- 1422
- Căn thuê
- 1398
- Căn bán
- 8,5–15 triệu
- Thuê 2PN
- 4,1 tỷ
- Bán 2PN
Mục lục · 9 mục
- Căn 1PN+ là gì?
- Căn 1PN+ ở Vinhomes Smart City rộng bao nhiêu, tòa nào có?
- Phòng +1 dùng được vào việc gì?
- Căn 1PN+ khác căn 1PN và studio ra sao?
- Thuê, mua căn 1PN+ giá bao nhiêu?
- Ở căn 1PN+ mỗi tháng tốn thêm bao nhiêu so với studio?
- Nên chọn căn 1PN+ ở tòa nào?
- Căn 1PN+ hợp với ai, không hợp với ai?
- Kinh nghiệm khi xem căn 1PN+
"1PN+" là cách gọi xuất hiện dày đặc trong tin cho thuê, chuyển nhượng ở Vinhomes Smart City (phường Tây Mỗ, Hà Nội), nhưng mỗi chủ đầu tư hiểu một kiểu. Bài này dùng mặt bằng tầng thật của các tòa để trả lời ba câu: căn 1PN+ rộng bao nhiêu, nằm ở tòa nào, và phòng "+1" thực sự dùng được vào việc gì.
Căn 1PN+ là gì?
Căn 1PN+ là căn có một phòng ngủ chính cộng một phòng nhỏ đa năng (phòng +1), thường chỉ có 1 phòng vệ sinh. Mặt bằng của Vinhomes ghi loại này là "1PN+1", tin rao viết 1PN+, "1 ngủ + 1" hay "1,5 ngủ". Phòng +1 nhỏ hơn phòng ngủ chính, có căn được ngăn vách và cửa riêng, có căn để mở thông ra phòng khách.
Ở các tòa của Vinhomes Smart City, căn 1PN+ là cỡ căn "giữa": lớn hơn studio (khoảng 25–36 m²), nhỏ hơn căn 2PN (từ khoảng 54 m²). Chủ đầu tư thiết kế loại này cho người độc thân cần chỗ làm việc tại nhà, vợ chồng trẻ chưa có con hoặc có một con nhỏ.
Điểm cần nhớ ngay: tên gọi không thống nhất giữa các chủ đầu tư. Cùng một cỡ căn khoảng 42–48 m², tòa này gọi 1PN+, tòa khác gọi 1PN:
- Mặt bằng tòa SA5 (The Sakura) ghi "1PN" cho mọi căn 42,2–48 m², không có dòng 1PN+1.
- Lumi Hà Nội (CapitaLand) chỉ có loại 1PN, cỡ 42,2 m² (riêng Elite có thêm cỡ 47,1 m²).
- Ở The Tonkin, The Canopy, căn 1PN đã rộng 41–46 m², còn 1PN+ là căn 49–50 m².
Vì vậy khi tìm căn, hãy lọc cả hai loại và so bằng diện tích, mặt bằng, đừng chỉ nhìn chữ.
Căn 1PN+ ở Vinhomes Smart City rộng bao nhiêu, tòa nào có?
Căn 1PN+ rộng khoảng 41,2–50,3 m² thông thủy; cỡ phổ biến nhất là 42,8–43 m² ở các tòa Sapphire. Bảng dưới đọc từ mặt bằng tầng điển hình của chủ đầu tư (số căn/sàn và mã căn là của tầng điển hình):
| Tòa | Diện tích 1PN+ (m²) | Căn 1PN+/sàn | Mã căn trên mặt bằng |
|---|---|---|---|
| S1.01, S1.05, S2.03 (Sapphire, chữ Z) | 42,8–43 | 4/19 | 02, 15A, 17, 18 |
| S1.02, S1.06 | 42,8–43 | 4/19 | 09, 12, 12A, 16 |
| S2.05 | 42,9–48,1 | 4/19 | 09, 12, 12A, 16 (căn 16 rộng 48,1) |
| S3.01, S3.02, S3.03 | 42,8–43,1 | 3/19 | 3 căn mỗi sàn |
| S1.03, S2.01, S2.02 (chữ U) | 42,8–43 | 6/30 | 02, 03, 06, 08A, 18, 21 |
| S4.01 | 42,6–48,1 | 8/30 | 2 cỡ: 42,6–42,9 và 47,3–48,1 |
| GS1 The Miami | 42,7–47,9 | 7/30 | 03, 06, 14, 18, 19, 21, 25 |
| GS2, GS3 | 42,8–43,1 | 4/19 | 02, 14, 17, 18 |
| GS5, GS6 | 47–48,2 | 2/16 | 03, 06 |
| SA1 The Sakura | 42,7–42,9 | 3/19 | 02, 14, 18 |
| SA3 | 42,7–47,9 | 7/30 | 03, 06, 14, 18, 19, 21, 25 |
| TK1, TK2 The Tonkin | 48,9–49,1 | 1/16 | TK1 căn 15, TK2 căn 11 |
| TC2, TC3 The Canopy | 49,9–50,3 | 1/16 | TC2 căn 15, TC3 căn 02 |
| Masteri West A, B | 41,8–47,6 | 11/30 | tầng 3–19 |
| Masteri West C, D | 41,94–46,95 | 6/19 | 06, 09, 12, 12A, 16, 18 |
| Lumiere Evergreen A3 | 41,2–48,6 | 6/26 | 05A, 08A, 11, 15A, 23, 26 |
| The Sola Park (G1–G6) | 42,8–48 | 9/30 |
Nhìn bảng có thể rút ra ba nhóm:
- Nhóm 43 m² (Sapphire, GS2, GS3, SA1): nhiều căn nhất, giá dễ so vì cùng cỡ. Đây là cỡ mà tin rao hay gọi tắt "1PN+ 43 m²".
- Nhóm 47–48 m² (S4.01, S2.05 căn 16, GS1, SA3, GS5, GS6): rộng hơn khoảng 5 m², phòng khách hoặc phòng +1 thoáng hơn.
- Nhóm 49–50 m² (Tonkin, Canopy TC2, TC3): mỗi sàn chỉ 1 căn, hiếm hàng.
Tòa TC1 The Canopy không có 1PN+ trên mặt bằng tầng 3–10; thay vào đó có 4 căn 1PN rộng 41,9–45,4 m².

Phòng +1 dùng được vào việc gì?
Phòng +1 dùng tốt làm chỗ làm việc, phòng cho trẻ nhỏ, phòng thay đồ hoặc kho; làm phòng ngủ cho người lớn chỉ khi phòng có cửa sổ và đủ rộng. Diện tích phòng +1 mỗi tòa một khác và mặt bằng tầng không ghi riêng, nên trước khi quyết bạn cần xem mặt bằng căn hoặc đến xem thực tế.
Quy chuẩn QCVN 04:2021/BXD về nhà chung cư (ban hành kèm Thông tư 03/2021/TT-BXD) là thước đo hữu ích:
- Phòng ngủ phải thông thoáng, có chiếu sáng tự nhiên, diện tích sử dụng không nhỏ hơn 9 m².
- Căn có từ 2 phòng ở trở lên được phép có một phòng ở không có chiếu sáng tự nhiên.
Quy chuẩn này áp dụng cho thiết kế mới; phần lớn tòa ở Vinhomes Smart City thiết kế trước khi bản 2021 có hiệu lực (5/7/2021). Dù vậy, hai mốc trên cho thấy cách hiểu đúng: phòng +1 không có cửa sổ, nhỏ hơn 9 m² là "không gian phụ", không nên tính như phòng ngủ thứ hai.
Gợi ý dùng phòng +1 theo tình huống:
| Bạn là | Dùng phòng +1 làm | Cần kiểm khi xem căn |
|---|---|---|
| Người độc thân làm việc tại nhà | Phòng làm việc, đặt bàn 1,2–1,4 m | Ổ điện, mạng, có cửa đóng được để họp trực tuyến |
| Vợ chồng có con dưới 5 tuổi | Phòng trẻ nhỏ, giường đơn | Cửa sổ, điều hòa (có tòa chỉ có điều hòa phòng ngủ chính) |
| Có ông bà đến ở thỉnh thoảng | Phòng ngủ phụ | Kê được giường 1,2 m và tủ, có ánh sáng tự nhiên |
| Thuê để ở ghép | Không nên | Ở ghép 2 người lớn nên chọn 2PN |
Lưu ý thực tế khi xem căn: ở nhiều căn, phòng +1 nằm sát phòng khách, vách mỏng, cách âm kém hơn phòng ngủ chính. Nếu chủ nhà đã tự đóng vách, đổi công năng, hãy hỏi ban quản lý xem việc sửa đó có được phép không, vì thi công trong căn hộ phải đăng ký theo nội quy tòa.
Căn 1PN+ khác căn 1PN và studio ra sao?
Ở Sapphire, căn 1PN+ hơn căn 1PN khoảng 5–10 m² và hơn studio khoảng 11–15 m²; ở các khu mới hơn, khoảng cách này hẹp lại.
| Khu | Studio | 1PN | 1PN+ | 2PN |
|---|---|---|---|---|
| Sapphire (S3.03, S4.01–S4.03) | 24,3–34 | 33,7–37,9 | 42,6–48,1 | 53,9–62,8 |
| The Tonkin TK1 | 25–28,7 | 41,2–45,1 | 48,9–49,1 | 59,3–65,5 |
| The Canopy TC2 | 25,4–29,7 | 42,4–46,2 | 49,9–50,3 | 60,3–66,8 |
| Lumi Signature S1 | không có | 42,2 | không có | 53,8–74,3 |
(Đơn vị m² thông thủy, theo mặt bằng tầng điển hình.)
Hệ quả khi chọn căn:
- Nếu bạn chỉ cần một phòng ngủ và muốn rộng, căn 1PN ở Tonkin, Canopy (41–46 m²) rộng ngang căn 1PN+ ở Sapphire. Đừng loại chỉ vì tên không có dấu "+".
- Căn 1PN ở Sapphire (33–38 m²) chỉ nhỉnh hơn studio, mỗi sàn có 1–2 căn ở S3.03, S4.01, S4.02, S4.03.
- Muốn có phòng ngủ thứ hai đúng nghĩa, căn 2PN từ khoảng 54 m² là lựa chọn an toàn hơn 1PN+. So sánh chi tiết studio và 1PN cho người đi thuê có ở bài studio hay 1PN: thuê ở, đầu tư cho thuê nên chọn căn nào.
Thuê, mua căn 1PN+ giá bao nhiêu?
Giá thuê căn 1PN+ đang chào khoảng 7,5–11 triệu/tháng (trung vị 8,5 triệu), sát giá căn 1PN (9 triệu). Giá bán căn 1PN+ trung vị khoảng 3 tỷ. Các số này tự cập nhật từ giỏ hàng của web, hiện có 238 căn 1PN+ đang cho thuê.
Vì cỡ 43 m² chiếm đa số, giá thuê 1PN+ và 1PN ở Vinhomes Smart City gần như đi cùng nhau; chênh lệch nằm ở nội thất, tầng, view và khu nhiều hơn ở tên loại căn. Các căn 1PN+ 47–50 m² (GS5, GS6, Tonkin, Canopy) thường thuộc khu bàn giao mới, tiêu chuẩn hoàn thiện cao hơn, nên giá chào nhích lên.
8 ảnh1PN+ · 43 m²
8 ảnh1PN+ · 47 m² · tầng thấp
8 ảnh1PN+ · 43 m²
Xem hết căn đang trống tại danh sách cho thuê căn 1PN+ hoặc bảng giá theo loại căn. Bảng giá theo từng khu của loại 1PN, 1PN+ có ở bài giá căn 1PN, 1PN+ Vinhomes Smart City.
Ở căn 1PN+ mỗi tháng tốn thêm bao nhiêu so với studio?
Phần chênh chủ yếu là tiền thuê; phí quản lý chỉ chênh vài trăm nghìn đồng vì tính theo m². Phí quản lý ở Vinhomes Smart City thu theo diện tích, nên căn 43 m² đóng nhiều hơn căn studio 30 m² khoảng 13 m² × đơn giá. Ví dụ với dòng Sapphire, nơi web đang ghi hai mức 8.800 hoặc 14.300 đ/m²/tháng gồm VAT (mức đang thu cần hỏi ban quản lý):
| Ví dụ | Studio 30 m² | 1PN+ 43 m² | Chênh mỗi tháng |
|---|---|---|---|
| Phí quản lý 8.800 đ/m² | 264.000 đ | 378.400 đ | khoảng 114.000 đ |
| Phí quản lý 14.300 đ/m² | 429.000 đ | 614.900 đ | khoảng 186.000 đ |
Ở The Sakura (SA2, SA3, SA5 17.600 đ/m² gồm VAT) mức chênh tương ứng khoảng 229.000 đ. Điện cũng nhích lên nếu phòng +1 lắp thêm điều hòa. Bảng dưới gộp tiền thuê trung vị căn 1PN+ trên web, phí quản lý 14.300 đ/m² và chi phí sinh hoạt ước tính cho một căn 43 m²:
| Thuê 1PN+ (trung vị) | 8.500.000 đ |
| Điện ước tính, dùng điều hòa nhiều thì cao hơn | 330.000 đ |
| Nước ước tính 1–2 người | 49.000 đ |
| Internet, truyền hình gói phổ biến | 195.000 đ |
| Gửi 1 xe máy ô tô 1.250.000 đ | 45.000 đ |
| Phí quản lý (nếu khách trả) 43 m² × 14.300 đ | 615.000 đ |
| Tổng ước tính | ≈ 9.734.000 đ |
Nên chọn căn 1PN+ ở tòa nào?
Chọn theo cỡ căn và mật độ sàn: cần rẻ, nhiều lựa chọn thì nhóm 43 m² ở Sapphire; cần rộng, tòa ít căn thì Tonkin, Canopy, GS5, GS6.
- Sapphire 1–3 (tòa chữ Z, 19 căn/sàn): 3–4 căn 1PN+ mỗi sàn, bàn giao 2020–2021, nhiều căn cho thuê nên dễ mặc cả. Xem mặt bằng tòa S1.01 ở dưới để thấy vị trí các căn 02, 15A, 17, 18.
- S4.01, GS1, SA3 (chữ U, 30 căn/sàn): 7–8 căn 1PN+ mỗi sàn, có cả cỡ 47–48 m². Sàn đông căn, giờ cao điểm chờ thang lâu hơn.
- GS5, GS6 (16 căn/sàn): 2 căn 1PN+ 47–48 m² mỗi sàn, tiêu chuẩn bàn giao nâng cấp (khóa vân tay, tủ áo phòng master theo tư liệu chủ đầu tư).
- Tonkin, Canopy TC2, TC3: mỗi sàn 1 căn 1PN+ 49–50 m², hàng ít, nên đặt lịch nhận tin khi có căn trống.
- Masteri West A, B: 11 căn 1PN+ mỗi sàn (41,8–47,6 m²), bàn giao nội thất liền tường đầy đủ.
Căn 1PN+ hợp với ai, không hợp với ai?
Hợp với người ở một mình hoặc hai người cần thêm một góc riêng; không hợp với gia đình có hai con hay nhóm ở ghép. Một cách nghĩ đơn giản: căn 1PN+ là căn 1PN có thêm "phòng dự phòng", không phải căn 2PN thu nhỏ.
Nên chọn 1PN+ khi:
- Bạn làm việc tại nhà vài ngày mỗi tuần và cần cửa đóng lại khi họp trực tuyến.
- Hai vợ chồng chưa có con hoặc có một bé dưới tuổi đi học, muốn phòng bé sát phòng bố mẹ.
- Bạn cần chỗ cất đồ (vali, xe đẩy, đồ thể thao) mà không muốn bày ra phòng khách.
- Bạn thuê dài hạn và muốn trả gần mức giá 1PN nhưng có thêm không gian.
Nên chọn loại khác khi:
- Có hai người lớn cần hai phòng ngủ đúng nghĩa (bạn bè ở ghép, bố mẹ ở cùng lâu dài): chọn 2PN từ khoảng 54 m².
- Bạn chỉ cần chỗ ngủ, đi làm cả ngày, muốn tiết kiệm: studio 25–34 m² rẻ hơn, phí quản lý thấp hơn vì tính theo m².
- Bạn cần phòng thứ hai có cửa sổ mà căn đang xem có phòng +1 kín: đừng cố, sẽ bí và nóng vào mùa hè.
Với chủ nhà cho thuê, điểm cần biết là phòng +1 làm căn dễ cho thuê hơn với nhóm khách vợ chồng trẻ, nhưng giá thuê không cao hơn 1PN bao nhiêu (trung vị trên web lần lượt 8,5 triệu và 9 triệu). Nội thất gọn, phòng +1 có bàn làm việc sẵn thường là thứ giúp căn kín khách nhanh hơn.
Kinh nghiệm khi xem căn 1PN+
- Hỏi diện tích thông thủy và mã căn: cùng gọi 1PN+ mà chênh tới 7 m² giữa các tòa (cách đọc diện tích xem bài tim tường và thông thủy).
- Nhìn phòng +1 có cửa sổ không: có cửa sổ mới tính làm phòng ngủ được.
- Đo chỗ kê giường hoặc bàn trước khi trả cọc nếu bạn định dùng phòng +1 hằng ngày.
- Kiểm điều hòa phòng +1: theo tiêu chuẩn bàn giao, S1.01, S1.02, S1.03, S1.05 không có điều hòa; ở các tòa có điều hòa, cần xem phòng +1 có dàn lạnh riêng hay không.
- Lọc cả 1PN và 1PN+ khi tìm trên web, vì người đăng gọi lẫn.
- Ở ghép 2 người lớn thì nên thuê 2PN thay vì 1PN+.
Cần tìm căn 1PN+ theo tòa, tầng, nội thất cụ thể, để lại nhu cầu ở form dưới bài hoặc gọi 0983 606 411.
Hỏi nhanh
Căn 1PN+ là gì?
Căn 1PN+ (còn viết 1PN+1, 1 ngủ + 1) là căn có một phòng ngủ chính và thêm một phòng nhỏ đa năng, thường dùng làm chỗ làm việc, phòng trẻ nhỏ hoặc kho. Ở Vinhomes Smart City, căn 1PN+ phổ biến rộng 42,8–43 m² thông thủy, có 1 phòng vệ sinh.
Căn 1PN+ rộng bao nhiêu m²?
Theo mặt bằng chủ đầu tư, căn 1PN+ ở Vinhomes Smart City rộng khoảng 41,2–50,3 m² thông thủy. Sapphire chủ yếu 42,8–43 m²; GS5, GS6 47–48,2 m²; The Tonkin 48,9–49,1 m²; The Canopy TC2, TC3 49,9–50,3 m².
Phòng +1 có làm phòng ngủ được không?
Được nếu phòng có cửa sổ và đủ chỗ kê giường. QCVN 04:2021/BXD yêu cầu phòng ngủ có chiếu sáng tự nhiên và rộng từ 9 m², đồng thời cho phép căn từ 2 phòng ở trở lên có một phòng không có ánh sáng tự nhiên. Phòng +1 không có cửa sổ thì chỉ nên làm phòng làm việc hoặc kho.
Căn 1PN+ khác căn 1PN thế nào?
Ở các tòa Sapphire, căn 1PN chỉ khoảng 33–38 m², căn 1PN+ khoảng 43–48 m². Nhưng ở The Tonkin, The Canopy, Lumi Hà Nội, căn 1PN đã rộng 41–46 m², gần bằng 1PN+ của Sapphire. Tên gọi khác nhau theo chủ đầu tư, nên so m² và mặt bằng.
Thuê căn 1PN+ ở Vinhomes Smart City giá bao nhiêu?
Giá thuê căn 1PN+ đang chào trên web khoảng 7,5–11 triệu mỗi tháng, trung vị 8,5 triệu, tùy nội thất, tầng và khu. Khách thuê không mất phí môi giới.
Tòa nào có nhiều căn 1PN+ nhất?
Masteri West A và West B có 11 căn 1PN+ mỗi sàn trên 30 căn (tầng 3–19). Imperia I1, The Sola Park và Sapphire S4.01 có 8–9 căn mỗi sàn. Các tòa Tonkin, Canopy TC2, TC3 chỉ có 1 căn 1PN+ mỗi sàn.
Lumi Hà Nội có căn 1PN+ không?
Bảng phân bổ căn của CapitaLand cho 9 tòa Lumi Hà Nội chỉ ghi 1PN (42,2 m², ở Elite có thêm cỡ 47,1 m²), không có loại 1PN+. Căn 1PN 42,2 m² của Lumi có diện tích tương đương căn 1PN+ ở Sapphire.
- Mặt bằng tầng điển hình các tòa Sapphire, Miami, Sakura, Tonkin, Canopy (bản vẽ chủ đầu tư, đăng trên vinhomesland.vn) (xem 3/11/2026)
- Masterise Homes: mặt bằng tầng Masteri West Heights (xem 4/11/2026)
- CapitaLand: Lumi Signature, bảng phân bổ căn và mặt bằng tầng (xem 3/11/2026)
- Thư viện Pháp luật: QCVN 04:2021/BXD về nhà chung cư (ban hành kèm Thông tư 03/2021/TT-BXD, hiệu lực 5/7/2021) (xem 4/11/2026)
- Công ty Luật ACC: tóm lược QCVN 04:2021/BXD (phòng ngủ từ 9 m², căn từ 2 phòng ở được có 1 phòng không chiếu sáng tự nhiên) (xem 4/11/2026)

Bài viết dựa trên giỏ hàng canhosmartcity cập nhật hằng ngày và kho tư liệu đã đối chiếu nhiều nguồn; số liệu nào chưa chắc được ghi rõ nguồn. Đơn vị môi giới, không phải chủ đầu tư.
Đọc tiếp

